[Sản phẩm] Colocol ® Suppo 150 | Colocol - Thuốc giảm đau - Hạ sốt
Suppo-150-Hop-3MATSuppo-150-Hop-3MAT

Colocol ® Suppo 150

Thành Phần

Paracetamol micronized: 150mg
Tá dược: Suppocire NAL, polyethylen glycol 1500 vừa đủ: 1 viên
line sản phẩm sk

Chỉ Định

- Hạ sốt - giảm đau trong trường hợp đau đầu, đau răng, tình trạng như cúm, nhức mỏi cơ thể… cho trẻ cân nặng 8 - 12kg (khoảng 6 - 24 tháng tuổi).
line sản phẩm sk

Liều Dùng

Liều dùng Colocol ® Suppo 150 hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ.
- Liều dùng Colocol ® Suppo 150 hàng ngày được khuyến cáo là 60mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần trong ngày (khoảng 15mg/kg/lần trong 6 giờ).
- Colocol ® Suppo 150 thích hợp cho trẻ cân nặng từ 8 - 12 kg (khoảng 6 - 24 tháng tuổi). Đặt mỗi lần 1 viên, có thể nhắc lại sau 6 giờ mỗi lần. Không dùng quá 4 lần/ngày.
- Không thích hợp cho trẻ bị tiêu chảy.
line sản phẩm sk

Cách dùng

- Dùng đường trực tràng (hậu môn) - không được uống.
- Colocol ® Suppo 150 dạng viên đặt, giải phóng ở thân nhiệt (37 độ C), vì vậy nên đặt thuốc vào trong tủ lạnh (4 - 10 độ C) trong khoảng thời gian 5 - 10 phút trước khi dùng.
- Ngoài ra khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, cần phối hợp thêm các liệu pháp hạ nhiệt để tăng hiệu quả của thuốc:
+ Cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ.
+ Cho trẻ uống thêm chất lỏng.
+ Không để trẻ ở nơi quá nóng.
+ Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thân nhiệt khoảng 2 độ C.
- Không dùng quá liều chỉ định.
line sản phẩm sk

Thông tin

Dạng bào chế: Viên đặt trực tràng (hậu môn).

Dạng đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên thuốc đặt trực tràng.

Chống chỉ định
- Dị ứng với paracetamol.
- Có bệnh gan, thận nặng.
- Người bệnh thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydroganase.
- Chảy máu trực tràng hoặc bị viêm hậu môn.

Thận trọng
- Thuốc này có chứa paracetamol, không nên phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol để tránh bị quá liều hoặc ngộ độc thuốc. Khi cần, tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
- Khi triệu chứng đau kéo dài quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, ngừng điều trị và thông báo ngay cho nhân viên y tế.
- Trong trường hợp có bệnh gan, bệnh thận nặng nên tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ khi dùng thuốc.
- Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (tuy rất ít xảy ra) như: hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Steven-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan tỏa rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Tương tác thuốc
- Nếu bác sỹ chỉ định đo nồng độ acid uric hoặc đường huyết thì cần thông báo cho bác sỹ biết con bạn đang dùng thuốc này.
- Để tránh tương tác với các thuốc khác trong khi đang sử dụng paracetamol, bạn nên thông báo cho thầy thuốc những thuốc con bạn đang sử dụng.

Tác dụng không mong muốn của thuốc
- Ở liều điều trị hàng ngày, thuốc gần như không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên có thể gặp một số tác dụng phụ ở một số người mức độ khác nhau:
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy…
- Huyết học: rối loạn tế bào máu như giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu có thể gây chảy máu cam, chảy máu lợi, thiếu máu.
- Dùng viên đặt có thể gây kích ứng hậu môn và trực tràng.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều
- Quá liều paracetamol do dùng 1 liều độc duy nhất, hoặc dùng lặp đi lặp lại liều lớn trong nhiều ngày. Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn và đau bụng, toát mồ hôi, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc.

Xử trí quá liều
- Báo ngay cho bác sỹ để xử trí sớm khi dùng quá liều paracetamol, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều chưa xuất hiện. Có thể sử dụng acetylcystein hoặc methionin làm chất giải độc.

Bảo quản: Nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS.

Số đăng ký: VD-16584-12.

Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ, dược sỹ.