[Sản phẩm] Colocol ® Sachet 150 | Colocol - Thuốc giảm đau - Hạ sốt
Colocol-150-HoplColocol-150-Hopl

Colocol ® Sachet 150

Thành Phần

Paracetamol: 150mg
Tá dược: Đường kính trắng, Aspartam, PVP K30, Cồn 96, Canxi cacbonat, Hương cam vừa đủ: 1 gói
line sản phẩm sk

Chỉ Định

Colocol ® Sachet 150 với hoạt chất là paracetamol ở dạng gói thuốc cốm, hương cam pha để uống được chỉ định hạ sốt, giảm đau cho trẻ em cân nặng 8 đến 30 kg (6 tháng đến 11 tuổi).
line sản phẩm sk

Liều Dùng

Liều dùng Colocol ® Sachet 150 được tính theo cân nặng của trẻ.
- Trẻ cân nặng từ 8 đến 12 kg (khoảng 6 đến 24 tháng tuổi): Mỗi lần dùng một gói 150 mg. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 6 giờ nhưng không quá 4 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 13 đến 15 kg (khoảng 2 đến 5 tuổi): Mỗi lần dùng một gói 150 mg. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 giờ nhưng không quá 6 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 16 đến 24 kg (khoảng 4 đến 9 tuổi): Mỗi lần dùng hai gói 150 mg. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 6 giờ nhưng không quá 8 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 25 đến 30 kg (khoảng 8 đến 11 tuổi): Mỗi lần dùng hai gói 150 mg. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 giờ nhưng không quá 12 gói trong một ngày.
line sản phẩm sk

Cách dùng

Colocol ® Sachet 150 được bào chế dưới dạng gói thuốc cốm, hương cam pha để uống thích hợp cho trė.
- Hoà tan phần cốm thuốc trong gói vào khoảng 15 ml nước đun sôi để nguội hoặc các đồ uống khác như sữa, nước hoa quả. Sau đó, cho trẻ uống.
- Ngoài ra, nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của thuốc:
+ Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.
+ Cho trẻ uống thêm chất lỏng.
+ Không để trẻ ở nơi quá nóng.
+ Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn 2 độ C so với thân nhiệt của trẻ.
- Tần xuất và thời gian dùng Colocol ® Sachet 150: Cần có khoảng cách giữa các lần uống thuốc, khoảng thời gian thích hợp là 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ. Trong trường hợp bệnh thận nặng, khoảng cách giữa các lần ít nhất là 8 giờ.
line sản phẩm sk

Thông tin

Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.

Đóng gói: Hộp 12 gói x 1g thuốc cốm.

Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với paracetamol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận nặng.

Thận trọng
- Hỏi ý kiến bác sỹ xem có thể dùng paracetamol hay thuốc giảm đau/giảm sốt khác hoặc bất kỳ thuốc gì có chứa paracetamol nếu hàng ngày bạn uống từ 3 ly rượu trở lên. Paracetamol có thể làm tổn thương gan.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh có thiếu máu từ trước, người suy gan, suy thận nặng.
- Ngưng dùng thuốc và hỏi ngay ý kiến bác sỹ nếu:
+ Đau nặng hơn và kéo dài hơn 10 ngày.
+ Sốt cao hơn kéo dài hơn 3 ngày.
+ Xuất hiện thêm các triệu chứng khác.
+ Xuất hiện ban đỏ sưng tấy.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (tuy rất ít xảy ra) như: hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng SteVen-Johnson (SJS) là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên. mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng SteVen-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da, ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh duc, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Colocol ® Sachet 150 được bào chế thích hợp dùng cho trẻ em hơn là sử dụng cho người lớn.
- Phụ nữ có thai và cho con bú nên dùng dạng bào chế khác của paracetamol.

Tác dộng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc
- Nếu thầy thuốc chỉ định đo mồng độ acid uric hoặc dường huyết, cần báo cho thầy thuốc biết là con bạn đang dùng thuốc này.
- Các thuốc khi dùng cùng với paracetamol làm tăng nguy cơ gây độc cho gan bao gồm các thuốc chống co giật (phenytoimbarbiturat, carbamazepin) và thuốc chống lao isomiazid. Do đó người bệnh cần hạn chế sử dụng paracetamol khi dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
- Để tránh tương tác với các thuốc khác, bạn phải thông báo cho thầy thuốc biết các thuốc con bạn đang sử dụng.

Tác dụng không mong muốn
- Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
- Da: ban.
- Dạ dày- ruột: buồn nôn, nôn.
- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000.
- Khác: phản ứng quá mẫn.
- Những biểu hiện trên có thể báo hiệu một chứng bệnh trầm trọng.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong khi sử dụng thuốc

Quá liều và xử trí
Quá liểu:
- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7.5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Xử trí:
- Khi phát hiện bị quá liều paracetamol, có thể cho bệnh nhân uống than hoạt (50g đối với người lớn, 1g/kg cân nặng đối với trẻ nhỏ), hoặc tiến hành rửa ruột bệnh nhân ngay khi có thể (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc). Sau đó đưa bệnh nhân tới bệnh viện để tiến hành các biện pháp hỗ trợ khác.

Bảo quản: Nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS.

Số đăng ký: VD-20816-14.

Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ, dược sỹ.